Làm sao để lấy lại sổ đỏ bị người khác đem đi cầm cố?

.

Làm sao để lấy lại sổ đỏ bị người khác đem đi cầm cố?

(Địa ốc) - Làm sao để lấy lại sổ đỏ bị người khác đem đi cầm cố? Khởi kiện đòi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?

Ảnh: tapchitaichinh.vn

Tóm tắt câu hỏi:

Nhà tôi có giấy đăng ký sử dụng đất nhưng bị mất, sau đó đã đi thông báo nhưng chưa làm lại được. Sau đó, có người đem lại UBND xã nói là có người cầm cố giấy đăng ký sử dụng đất đó nhưng không phải là người đứng tên cầm cố. Vậy bây giờ tôi phải làm sao để lấy lại hay làm lại được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật dân sự 2015.

2.Giải quyết vấn đề:

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo thông tin bạn cung cấp gia đình bạn có cái đăng ký sử dụng đất nhưng bị mất sau đó đã đi thông báo nhưng chưa làm lại được. Sau đó có người đem lại chỗ UBND xã nói là có người cầm cố cái đăng ký sử dụng đất đó nhưng không phải là người đứng tên cầm.

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, bên nhận cầm cố đang nhận cầm cố tài sản không phải là chủ sở hữu thì hợp đồng cầm cố này sẽ vô hiệu về mặt pháp luật.

Căn cứ điều 407 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 407. Hợp đồng vô hiệu

1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính”.

 

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật dân sự 2015 thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật dân sự 2015 có quy định khác.

Giao dịch dân sự có hiệu lực khi:

– Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

+ Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

+ Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

– Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Hậu quả khi hợp đồng vô hiệu quy định tại điều 131 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định”.

 

Do đó, bạn làm đơn khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng cầm cố của người cầm cố là hợp đồng vô hiệu để được trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Toà án thụ lý: Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thời hạn giải quyết: 04-06 tháng. Nếu vụ án phức tạp sẽ kéo dài hơn.

Hồ sơ:

– Đơn khởi kiện.

– Bản sao cơ chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân (Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn hạn,…)

– Hợp đồng cầm cố.

– Các bằng chứng khác.

Theo hoidapphapluat.vn

Nguồn: www.thesaigontimes.vn